TÓM TẮT NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT THÁNG 5/2026
CÁC NỘI DUNG SAU
- Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT Quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo ngày 15 tháng 4 năm 2026.
- Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam ngày 15 tháng 4 năm 2026.
- Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ngày 24 tháng 7 năm 2025.
TÓM TẮT
1) Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
1. Nguyên tắc xếp lương chung
Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào thì sẽ được xếp lương tương ứng với chức danh đó, với điều kiện phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh.
Việc chuyển xếp sang mức lương mới khi có chính sách tiền lương mới sẽ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Bảng hệ số lương chi tiết theo từng cấp học
Việc xếp lương được áp dụng theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
Giáo viên mầm non
Hạng III: Hệ số lương từ 2,10 đến 4,89 (viên chức loại A0)
Hạng II: Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 (viên chức loại A1)
Hạng I: Hệ số lương từ 4,00 đến 6,38 (viên chức loại A2, nhóm A2.2)
Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và dự bị đại học
Các cấp học này áp dụng chung một khung hệ số lương:
Hạng III: Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 (viên chức loại A1)
Hạng II: Hệ số lương từ 4,00 đến 6,38 (viên chức loại A2, nhóm A2.2)
Hạng I: Hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 (viên chức loại A2, nhóm A2.1)
Giáo viên sơ cấp
Hạng III: Hệ số lương từ 1,86 đến 4,06 (loại B)
Hạng II: Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 (loại A1)
Hạng I: Hệ số lương từ 4,00 đến 6,38 (loại A2, nhóm A2.2)
Giáo viên trung cấp
Hạng III: Hệ số lương từ 2,10 - 4,89 (loại A0) đối với người có trình độ cao đẳng; hoặc 2,34 - 4,98 (loại A1) đối với người có trình độ đại học trở lên
Hạng II: Hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 (loại A2, nhóm A2.1)
Hạng I: Hệ số lương từ 5,75 đến 7,55 (loại A3, nhóm A3.2)
Giảng viên cao đẳng
Giảng viên: Hệ số lương 2,10 - 4,89 (loại A0, trình độ cao đẳng) hoặc 2,34 - 4,98 (loại A1, trình độ đại học trở lên)
Giảng viên chính: Hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 (loại A2, nhóm A2.1)
Giảng viên cao cấp: Hệ số lương từ 6,20 đến 8,00 (loại A3, nhóm A3.1)
Giảng viên đại học
Giảng viên: Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 (loại A1)
Giảng viên chính: Hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 (loại A2, nhóm A2.1)
Giảng viên cao cấp: Hệ số lương từ 6,20 đến 8,00 (loại A3, nhóm A3.1)
3. Điều khoản chuyển tiếp cho nhà giáo đương nhiệm
Nếu chưa đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo: Giáo viên các cấp (từ mầm non đến giảng viên đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp) chưa đạt chuẩn trình độ sẽ được tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện tại. Nếu sau này đáp ứng đủ chuẩn, họ sẽ được bổ nhiệm và xếp lương theo quy định mới của Thông tư. Những người không thuộc diện phải nâng trình độ chuẩn thì tiếp tục giữ mức lương hiện tại cho đến khi nghỉ hưu.
Đối với chức danh trợ giảng ở đại học: Nếu được bổ nhiệm trước ngày 31/03/2026 và đủ chuẩn, sẽ được xem xét bổ nhiệm chức danh Giảng viên (hạng III). Nếu chưa đáp ứng chuẩn thì tiếp tục giữ chức danh và hệ số lương hiện tại cho đến khi có hướng dẫn mới.
2) Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT Quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo ngày 15 tháng 4 năm 2026. và hiệu quả hơn. Việc này, ạnh vì
Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan; không áp dụng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo
Mục đích xác định tương đương chức danh nhà giáo làm căn cứ để bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo, cụ thể như sau:
Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo thực hiện theo chức danh, hạng của chức danh (gọi chung là chức danh).
Chức danh nhà giáo được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và phù hợp với bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
Danh mục các chức danh nhà giáo được xác định tương đương
Theo Thông tư, các chức danh nhà giáo được xác định tương đương quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trong đó, các chức danh nhà giáo trong cùng nhóm được xác định là các chức danh tương đương. Cụ thể:
| Nhóm (loại viên chức, nhóm) | Chức danh giáo viên | Chức danh giảng viên |
| Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Dự bị đại học | Giáo dục thường xuyên | Sơ cấp | Trung cấp | Cao đẳng | Đại học |
| Nhóm I (loại A3, nhóm A3.1) | | | | | | | | | Giảng viên cao cấp | Giảng viên cao cấp |
| Nhóm II (loại A2, nhóm A2.1) | | Hạng I | Hạng I | Hạng I | Hạng I | Hạng I | | Hạng II | Giảng viên chính | Giảng viên chính |
| Nhóm III (loại A2, nhóm A2.2) | Hạng I | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng I | | | |
| Nhóm IV (loại A1) | Hạng II | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng II | Hạng III | Giảng viên | Giảng viên |
| Nhóm V (loại A0) | Hạng III | | | | | | | Hạng III | Giảng viên | |
Thông tư quy định, trường hợp các vị trí việc làm khác khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm sang chức danh nhà giáo theo quy định của pháp luật thì căn cứ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan để xác định tương đương và bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới.
Các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được vận dụng các quy định tại Thông tư này trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục.
3) Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT ban hành khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam ngày 15 tháng 4 năm 2026.
Một trong những điểm nổi bật của khung năng lực ngoại ngữ mới là việc cập nhật theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) phiên bản mới (2020–2021), bảo đảm tính tương thích với các chuẩn đánh giá quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận văn bằng, chứng chỉ giữa Việt Nam và các quốc gia khác.
Bên cạnh đó, Thông tư đã bổ sung mức “Tiền bậc 1” (Pre-A1), góp phần hoàn thiện hệ thống đánh giá từ người mới bắt đầu học ngoại ngữ, đặc biệt phù hợp với xu hướng dạy và học ngoại ngữ từ lứa tuổi nhỏ tại Việt Nam. Việc bổ sung này giúp mở rộng phổ trình độ đào tạo, bảo đảm tính liên tục và toàn diện của khung năng lực.
Thông tư cũng chú trọng việc làm rõ và chi tiết hóa các mô tả năng lực ở từng kỹ năng như nghe, nói, đọc, viết, qua đó giúp giáo viên, người học và các cơ sở đào tạo dễ dàng áp dụng trong thực tiễn giảng dạy và đánh giá. Nội dung Khung được thiết kế theo hướng cụ thể, dễ hiểu, gắn với các tình huống sử dụng ngôn ngữ thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học ngoại ngữ.
Đối với một số ngôn ngữ đặc thù như tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật và tiếng Hàn, thông tư quy định việc sử dụng các khung năng lực do quốc gia sở tại ban hành nhằm bảo đảm phù hợp với đặc trưng ngôn ngữ và thông lệ quốc tế.
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, thông tư được ban hành nhằm thiết lập một chuẩn chung về năng lực ngoại ngữ áp dụng trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân, tạo cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập. Qua đó, giúp người học định hướng rõ ràng lộ trình phát triển năng lực ngoại ngữ, đồng thời hỗ trợ các cơ sở giáo dục nâng cao chất lượng đào tạo và tăng cường tính liên thông giữa các bậc học và trình độ đào tạo.
| KNLNNVN | CEFR |
| | Tiền Bậc 1 | Pre A1 |
| Sơ cấp | Bậc 1 | A1 |
| Bậc 2 | A2 |
| Trung cấp | Bậc 3 | B1 |
| Bậc 4 | B2 |
| Cao cấp | Bậc 5 | C1 |
| Bậc 6 | C2 |
Khung năng lực ngoại ngữ mới. (Nguồn: Bộ GD-ĐT)
Đây là bước hoàn thiện quan trọng trong việc xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá năng lực ngoại ngữ thống nhất, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đồng thời phục vụ tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam.
Việc ban hành thông tư mới về Khung năng lực ngoại ngữ cũng nhằm thực hiện Nghị quyết 71 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó có yêu cầu nâng cao năng lực tiếng Anh cho học sinh phổ thông. Để thực hiện mục tiêu này, Nghị quyết 71 nêu rõ giải pháp là tăng cường việc dạy và học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; nâng chuẩn tiếng Anh cho giáo viên và học sinh các cấp học; bảo đảm đủ số lượng, trình độ đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và công nghệ, ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo trong dạy và học tiếng Anh; tăng cường giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh tại các nơi có điều kiện. Việc xây dựng khung năng lực ngoại ngữ theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) phiên bản mới (2020–2021), bảo đảm tính tương thích với các chuẩn đánh giá quốc tế cũng là điều kiện quan trọng để đưa chất lượng giáo dục Việt Nam vươn tầm quốc tế như mục tiêu Nghị quyết 71 đặt ra.
4) Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ngày 24 tháng 7 năm 2025.
Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu có) và thực hiện các chức năng khác theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Thông tư, Sở Giáo dục và Đào tạo có 16 nhiệm vụ. Trong đó, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách, biện pháp về phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và người học trong các cơ sở giáo dục công lập; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công; quyết định đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan; quyết định ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
Sở Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục và quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu, chấm dứt hoạt động phân hiệu trường trung cấp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Về tài chính, tài sản cho giáo dục: Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài sản của các cơ sở giáo dục được giao theo quy định của pháp luật.
Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương trình cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học phí theo quy định của pháp luật.
Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và đào tạo, bồi dưỡng: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo, quy định của pháp luật có liên quan và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, thuyên chuyển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện quản lý, sử dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của Luật Nhà giáo.
Bảo đảm đủ biên chế công chức quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc
Về vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý; quản lý vị trí việc làm, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
Bảo đảm đủ biên chế công chức quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định.
Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy định đối với viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục
Về kiểm tra trong giáo dục: Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý; kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã.
Thực hiện kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm giáo dục và đào tạo trên địa bàn.
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ, chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương.
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.